Đề phòng và xử lý các loại tai nạn thường xảy ra trên tàu (Phần 1)

14.10.17
ĐỀ PHÒNG VÀ XỬ LÝ CÁC LOẠI TAI NẠN THƯỜNG XẢY RA TRÊN TÀU
Thuyền trưởng Tiếu Văn Kinh
(Tổng hợp)
Làm việc trên tàu biển là làm việc trong một môi trường khắc nghiệt của biển cả. Không một thuyền viên nào muốn hứng chịu những rủi ro thương vong cho mình và cho đồng nghiệp. Mặc dù con người đã có nhiều biện pháp đề phòng chu đáo nhưng các loại tai nạn trên tàu vẫn xảy ra.
Trong nhiều năm qua, IMO và các tổ chức quốc tế khác đã đưa ra hàng loạt quy định để ngăn ngừa tai nạn và được các quốc gia triển khai áp dụng quyết liệt để đảm bảo an toàn và an ninh cho thuyền viên.
Tuy nhiên, lỗi của con người là một trong những yếu tố nghiêm trọng, là nguyên nhân chính của phần lớn các tai nạn sự cố gây thương vong cho thuyền viên trên khắp thế giới.
Có một vài loại tai nạn đe dọa cuộc sống lặp đi lặp lại nhiều lần trên các tàu mặc dù dã tuân thủ các quy trình an toàn, hầu hết trong số đó lại là do sai sót của con người. Vì vậy, là người đi biển, điều quan trọng là bạn phải nhận diện những tai nạn chết người đó và đề phòng đặc biệt cẩn thận để loại bỏ tất cả những nguyên nhân có thể gây tai nạn trong môi trường sống và làm việc.
Các nội dung dưới đây không phải là các quy trình mà là các hướng dẫn tổng hợp được đúc kết nhằm giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao an toàn cho người đi biển, hạn chế thấp nhất tác động của các vụ tai nạn thường gặp xảy ra trên tàu. Hãy cùng nhau điểm qua các tai nạn lớn thường xảy ra trên tàu và cách ngăn ngừa và xử lý chúng.
I. Người rơi xuống nước
Người rơi xuống nước (Man Overboard) trong khi đang làm việc là một trong những tình huống thường gặp và nguy hiểm dẫn tới tai nạn. Mặc dù thuyền viên đã được đào tạo để đối phó với tình huống này, tuy nhiên thời tiết xấu và biển động mạnh có thể làm ngưng trệ các hoạt động cứu hộ dẫn tới thương vong hay mất tích.
Những khu vực có nhiệt độ nước quá lạnh cũng có thể gây hạ thân nhiệt hoặc các vấn đề sức khỏe nguy hiểm khác, kể cả chết cóng. Trong quá khứ nhiều người đã thiệt mạng trong tai nạn rơi xuống biển.
1. Các cuộc diễn tập nhằm cứu người “rơi xuống nước” phải được thực hiện trên tàu để đối phó với tình huống này và để đảm bảo rằng, khi cần thuyền viên trên tàu có thể nhanh chóng và an toàn hạ xuồng cấp cứu, khởi động hệ thống cấp cứu nhằm cứu người từ trong nước và hồi phục sức khỏe cho họ. Dưới đây là nhưng điều cần lưu ý trong khi diễn tập:
• Thuyền viên phải biết tác động của hiện tượng bị cóng lạnh và cách sơ cứu người bị giảm thân nhiệt.
• Thuyền viên phải thành thạo hạ xuồng cấp cứu xuống nước và khởi động để cứu người một cách an toàn và có kiểm soát.
• Xuồng cấp cứu phải thường xuyên được kiểm tra thích hợp và bảo dưỡng định kỳ để sẵn sàng sử dụng.
• Khi hạ xuồng cấp cứu, thuyền viên làm việc trên xuồng phải mặc đồ bảo hộ thích hợp.
• Phải thực hiện theo đúng quy trình tim cứu khi người rơi xuống nước bị mất tích.
• Sau khi hoàn thành cuộc diễn tập xuồng cấp cứu phải được phục hồi nguyên trạng và sẵn sàng sử dụng ngay lập tức khi cần.
• Các phương tiện sơ cứu lúc nào cũng phải sẵn sàng, sĩ quan phụ trách y tế của tàu phải biết cách sơ cứu.
2. Quan sát và phát hiện sớm ngay từ đầu người rơi xuống nước và tiếp tục theo dỏi họ cho đến khi thực hiện hành động cấp cứu là rất quan trọng để năng cao khả năng cứu sống họ. Khi nhìn thấy họ trên biển cần phải:
• Không rới mắt khỏi người rơi xuống nước và báo ngay cho những người khác trên tàu bằng cách hô to ”người rơi xuống nước” đồng thời nói rõ bên mạn phải hay trái cho đến khi một ai đó báo lên sĩ quan trực buồng lái.
• Sĩ quan trực trên buồng lái phát 3 tiếng còi dài (chữ O) báo động “ người rơi xuống nước”, thông báo ngay cho Thuyền trưởng ngay lập tức, đồng thời kéo cờ chữ “O” (ban ngày) để thông báo cho toàn thể thuyền viên trên tàu và các tàu khác ở gần.
• Ném ngay một phao cứu sinh có đèn tự sáng và pháo khói (và SART nếu có sẵn) gần người rơi xuồng nước. Nên nhớ chỉ ném một phao thôi, nếu ném trên một pháo sẽ làm người rơi xuống nước rối trí vì người ấy đang trong tình trạng hốt hoảng.
• Chỉ định một thuyền viên theo dỏi người bị nạn.
• Chuyển sang lái tay
• Giảm ngay tốc độ tàu và bẻ hết lái về phía người rơi xuống nước, bắt đầu điều động cứu người.
• Phải điều động tàu cẩn thận không đê tàu đâm va vào người bị nạn.
• Máy tàu lúc nào cũng phải sẵn sàng.
• Chuẩn bị xuồng cấp cứu, tập họp nhóm cấp cứu hành động ngay lập tức càng sớm càng tốt. Thả xuồng cấp cứu.
• Cứu người rơi xuống nước và đưa ngay vào phương tiện giữ nhiệt (thermal protective aid -TPA) để tránh người bị nạn mất nhiệt.
• Bắt đầu sơ cứu ngay khi có thể cho đến khi mang lại hiệu quả. Mọi sự chậm trễ đều có thể dẫn đến tử vong.
3. Những điều cần chú ý khi sơ cứu người bị cóng lạnh:
• Cần cách ly với giá lạnh, làm nóng thân thể , không để bị mất nhiệt
• Chuồm ấm, ủ ấm thân thể bằng chăn ấm
• Để nạn nhân nằm nơi kín gió, tuyệt đối không hơ lửa sưởi ấm
• Không chà xác nơi bị lạnh cóng trên cơ thể.
II. Tai nạn trong không gian kín
Tai nạn bên trong không gian khép kín (Enclosed Space) cũng rất phổ biến trên tàu. Tai nạn này xảy ra chủ yếu khi thuyền viên vào làm việc bên trong không gian hạn hẹp/khép kín mà không thực hiện việc thông gió, thải khí thích hợp hoặc trong không gian kín tiềm ẩn các túi khí độc, khí dễ bắt lửa.
Mặc dù được biết hàng năm có một số người thiệt mạng do tai nạn này, nhưng không ít thuyền viên vẫn còn thờ ơ và coi thường các quy trình cho người vào không gian kín, tự mạo hiểm cuộc sống của mình và của đồng nghiệp.
Cần tuân thủ “Quy trình vào không gian kín” giành cho loại tàu chỉ định trong Sổ tay QLAT của tàu. Lưu ý các yêu cầu sau đây:
• Sĩ quan và thuyền viên trên tàu phải được huấn luyện và diễn tập vào không gian kín.
• Đánh giá rủi ro, được thực hiện bởi một sĩ quan có thẩm quyền. Xác định không gian kín có thể thiếu oxy hoặc có khí độc hại.
• Lập sẵn một danh mục các công việc cần phải hoàn thành để thực hiện đánh giá rủi ro các tác nghiệp một cách dễ dàng và nhanh chóng , chẳng hạn các tác nghiêp hàn cắt, thay ống , vào nồi hơi kiểm tra …, đồng thời phải kèm theo giải pháp sơ cứu cần tuân thủ khi xảy ra sự cố.
• Phải hiểu rõ và nắm chắc các nguy hiểm tiềm ẩn khi vào không gian kín trên từng loại tàu đặc biệt như tàu dầu, tàu hóa chất, tàu sử dụng nitơ làm khí trơ, tàu hàng rời, tàu chở hàng nguy hiểm đóng gói, tàu chở vật liệu hút oxy, tàu đang khử trùng v.v…
• Đảm bảo thông gió tự nhiên và thông gió cơ học khắp khu vực không gian kín với thời gian kéo dài thích hợp.
• Chiếu sáng thích hợp trong không gian kín.
• Đo nồng độ oxy và nồng độ khí độc bằng các đồng hồ đo chuyên dụng và khẳng định là an toàn. Nồng độ oxy phải đảm bảo không nhỏ hơn 20% thể tích không khí.
• Sẵn sàng một bộ SCBA đã được kiểm tra, cùng các trang bị sơ cứu ngay bên ngoài.
• Sĩ quan chịu trách nhiệm phải có mặt vào thời điểm cho người vào không gian kín.
• Thiết lập trao đổi thông tin từ bên ngoài ngay tại cửa vào với người vào không gian kín.
• Người vào không gian kín phải sử dung đồ bảo hộ lao động thích hợp và sử dụng thiết bị thở khi cần.
• Người vào không gian kín phải mang theo dây cứu sinh (lifeline).
• Người vào không gian kín không được mang theo nguồn phát tia lửa.
• Hạn chế số lượng người vào khu vực kín, chỉ cho vào đủ số người cần cho công việc.
• Người vào không gian kín phải mang theo đồng hồ đo nồng độ oxy (oxygen analyzer), đồng hồ đo có thể phát báo động âm thanh khi nồng độ oxy suy giảm dưới mức an toàn, khi có báo động phải cho người sơ tán ngay khỏi khu vực kín không chậm trễ.
• Treo thông báo “có người làm việc trong khoang kin” ở nơi cần thiết để người khác không khởi động các thiết bị ảnh hưởng người bên trong khoang kín.
• Điền vào Giấy phép làm việc và thực hiện kiểm tra theo Danh mục kiểm tra vào không gian kín
• Chỉ được phép vào không gian kín khi có Giấy phép vào không gian kín do Thuyền trưởng ban hành (hoặc Máy trưởng ban hành cho bộ phận máy).
• Nên nhớ rằng Giấy phép vào không gian kín có giá trị trong khoảng thời gian nhất định, khi hết hạn phải ban hành một giấy phép mới sau khi rà soát lại Danh mục kiểm tra
• Bản Danh mục kiểm tra phải được người vào khoang kín và sĩ quan chịu trách nhiệm xem và ký trước khi thực hiện vào không gian kín.
• Sau khi hoàn thành công việc, người vào không gian kín đã ra bên ngoài thì Giấy phép vào không gian kín ngay lập tức hết hiệu lực.
III. Tai nạn điện giật
Cũng giống như trên đất liền, điện giật (Electrical Shock) đã cướp đi nhiều sinh mạng trên tàu. Sự kết nối điện thiếu ý thức, vỏ dây điện bị bong tróc, thiếu ý thức đề phòng khi xử lý với các thiết bị điện v.v… đã dẫn tới nhiều tai nạn đáng tiếc trong quá khứ. 

         Sau đây là các bước cần thực hiện để giảm thiểu nguy cơ điện giật trên tàu:
• Công việc đầu tiên bắt đầu trong ngày là kiểm tra tất cả các động cơ điện, đầu nối dây điện, các bộ chuyển mạch; phát hiện các âm thanh bất thường, sự biến đổi nhiệt độ, và các đầu kết nối lỏng lẻo.
• Đảm bảo tất cả các kết nối điện đều nằm bên trong hộp đấu dây sao cho con người không vô tình va chạm.
• Trong khu vực sinh hoạt không được sử dụng các ổ cắm phức hợp. không đun nấu.
• Cắt cầu dao trước khi bắt đầu các công việc liên quan đến hệ thống điện
• Treo các bản thông báo chú ý để lưu ý đến mọi người các công việc đang tiến hành có liên quan đến đường điện để tránh tình cờ sử dụng điện.
• Kiểm tra dây điện, đầu tiếp đất của các công cụ điện, như máy khoan cầm tay, máy hàn điện v.v…, trước khi bắt đầu công việc với các thiết bị ấy.
• Luôn mặc quần áo bảo hộ, mang găng tay cao su, đặt miếng đệm cao su cách điện dưới chân/đầu gối và mang giày an toàn để tránh nguy cơ điện giật.
• Sử dụng dụng cụ cách điện khi làm việc hoặc kiểm tra hệ thống điện.
• Trước khi làm việc, tháo đồ trang sức khỏi cổ tay và các thứ dẫn điện khác khỏi thân thể
• Điện trở của thân thể con người rất cao đối với điện chi khi da khô ráo hoàn toàn và không bị ẩm, nhưng điều đó khó tồn tại. Lưu ý người làm việc trong điều kiện không khí nóng bức, ẩm ướt trên tàu thì nguy cơ bị điện giật là rất lớn.
• Nếu có thể nên tránh làm việc gần các thiết bị đang hoạt động. Cần sử dụng các dụng cụ có tay cầm cách điện để giảm thiểu rủi ro bị điện giật.
• Nhanh chóng tách người bị điện giật ra khỏi mạch điện bằng cách dùng vật cách điện kéo người đó ra khỏi nơi nguy hiểm và nhanh chóng sơ cứu.
• Người bị điện giật tim ngừng đập phải nhanh chóng bằng mọi cách hồi phục cho tim đập trở lại, áp dụng hô hấp nhân tạo để hồi phục nhịp đập của tim
• Nhiều vụ điện giật đã xảy ra với điện áp thấp 60 V, vì vậy tất cả lưới điện trên tàu đều phải được coi là nguy hiểm đến mạng sống con người.
IV. Nổ thiết bị máy
Trang thiết bị máy và các hệ thống nếu không được bảo dưỡng thích hợp đôi khi dẫn tới kích nổ nghiêm trọng làm hủy hoại tài sản và người làm việc chung quanh. Các sự cố như nổ máy nén, nổ cácte , nồi hơi vv… đã gây thương tích nghiêm trọng, thậm chí tử vong trong nhiều trường hợp.
Mặc dù không có cách thức đặc biệt nào để ngăn chặn các tai nạn nổ thiết bị máy (Explosion in Machinery) gây tử vong, những vấn đề đề cập dưới đây là một số điều quan trọng về các biện pháp phòng ngừa cần được tuân thủ.
1. Hiểu biết và thực hiện đúng các quy trình khởi động và dừng máy:
Mỗi con tàu đều khác nhau, và vì vậy hệ thống máy móc thiết bị của chúng cũng không giống nhau. Mặc dù các loại hình cơ bản của các hệ thống máy móc thiết bị vẫn có nhiều điểm tương đồng trên tất cả các tàu, nhưng quy trình vận hành và bảo dưỡng sẽ khác nhau tùy theo các nhà sản xuất của trang thiết bị. Nó đòi hỏi các sĩ quan máy của tàu phải hiểu biết và thành thạo các quy trình khởi động và dừng máy trước khi làm các công việc khác. Điều này có thể được thực hiện bằng cách đọc và áp dụng các hướng dẫn vận hành của từng hệ thống máy móc thiết bị và đặt câu hỏi với các đồng nghiệp trong buồng máy, học hỏi các sĩ quan quản lý có kinh nghiệm.
2. Đọc kỹ Sổ tay thiết bị:
Là một thuyền viên bộ phận máy, bạn phải hiểu biết Sổ tay hướng dẫn thiết bị máy của bạn như hiểu lòng bàn tay của mình. Đó là kiến thức cơ bản để bạn có thể xây dựng nền tảng của lịch trình bảo trì trang thiết bị và các kỹ thuật xử lý sự cố. Nếu không biết kết cấu/thiết kế thiết bị máy của bạn và cũng không biết nguyên tắc nó hoạt động như thế nào thì bạn sẽ như kẻ mù lòa khi thiết bị phát sinh sự cố trong tình huống khẩn cấp.
3. Tìm hiểu từ các Nhật ký/Sổ ghi chép
Mỗi máy móc thiết bị trong buồng máy đều có một lịch sử hoạt động cần được các sĩ quan máy nghiên cứu kỹ lưỡng. Lịch sử hoạt động của chúng sẽ cho bạn biết những gì đã xảy ra trong quá khứ bao gồm các sự cố, các trục trặc cũng như các hoạt động duy tu, bảo trì của trang thiết bị đó.
4. Tim ra những chi tiết cụ thể về tất cả Công tác bảo dưỡng sửa chữa lớn
Các báo cáo sửa chữa và bảo trì trong quá khứ sẽ giúp bạn hiểu những vấn đề chính của các máy móc thiết bị mà những sĩ quan trước đã phải đối mặt và những kinh nghiệm đã được thường xuyên đúc kết. Các báo cáo bảo trì cũng sẽ bao gồm tất cả các đánh giá và lời khuyên quan trọng và những gì cần xem xét khi xử lý các hệ thống trang thiết bị riêng biệt nào đó.
5. Theo dõi giờ hoạt động của trang thiét bị.
Tùy thuộc vào giờ hoạt động của thiết bị máy móc, sĩ quan máy sẽ lập kế hoạch và thực hiện lịch trình bảo trì tiếp theo. Nắm chắc giờ hoạt động của hệ thống trang thiết bị là cực kỳ quan trọng để ngăn chặn các trục trặc bất thường, hư hỏng đột ngột .
6. Bằng cách tham khảo các ghi chép, xem xét việc thay thế phụ tùng đã thực hiện ra sao
Hệ thống máy móc thiết bị của tàu liên tục trải qua quá trình bảo trì thường xuyên và liên quan đến công việc sửa chữa lớn. Trong quá trình đó một số bộ phận, phụ tùng máy móc thiết bị đã được thay thế để hoàn thành công việc sửa chữa. Ví dụ bất cứ khi nào sửa chữa lớn được thực hiện trên chốt trục khuỷu của máy thủy (thông qua mài), thì kích thước của các bộ phận liên kết, chẳng hạn như bộ lót trục thép đó cũng được thay đổi.
7. Biết tất cả các xét nghiệm quan trọng
Tất cả các trang thiết bị và hệ thống trong buồng máy thường có một số các xét nghiệm kèm theo để đảm báo chúng hoạt động trơn tru. Là sĩ quan máy, điều quan trọng là bạn phải hiểu được những xét nghiệm đó và học hỏi cách thực hiện cũng như các quy trình có liên quan để gửi các mẫu thử lên bờ.
Các xét nghiệm như xét nghiệm nước nồi hơi, xét nghiệm dầu bôi trơn máy phát điện, vv…, yêu cầu sĩ quan máy phải biết thành phần của chúng, hóa chất liên quan và các tạp chất thường thấy. Tìm hiểu mục đích và quy trình của các xét nghiệm này để đảm bảo cho máy móc thiết bị của bạn hoạt động trơn tru.
8. Tìm các thông số trong Nhật ký máy 3 tháng qua:
Nhật ký máy là một tài liệu quan trọng trên tàu mà các sĩ quan máy phải tham khảo mỗi ngày. Vì vậy các bạn phải bỏ thời gian lướt qua các thông sô của máy móc trong nhật ký, đặc biệt là các thông số trong 3 tháng gần nhất, để hiểu các vấn đề phổ biến của thiết bị của bạn và bất kỳ sự thay đổi lớn nào xảy ra trong hoạt động bình thường của chúng.
Từ các giải pháp nêu ra ở trên, sĩ quan máy tàu biển phải biết rút ra các cách thức phòng ngừa có thể thực hiện để ngăn chặn các vụ nổ trong thiết bị máy gây ra các tai nạn sự cố trên tàu.
V. Tai nạn khi tác nghiệp neo đậu buộc tàu
Một lý do rất phổ biến khác có thể gây ra tai nạn thương vong trên tàu là những sai sót trong tác nghiệp neo buộc tàu (Mooring Operation) . Neo đậu buộc tàu nói chung gồm các tác nghiêp làm dây, điều khiển trang thiết bị khi tàu cặp và rời cầu, phao, thả neo, kéo neo. Đó là những công việc thường xuyên, dễ phát sinh rủi ro, đòi hỏi thuyền viên phải có kỹ năng và kiến thức.
Không ít sĩ quan và thuyền viên đã đánh mất mạng sống của mình hàng năm vì những tai nạn có liên quan đến tác nghiệp neo buộc tàu. Sau đây là mười giải pháp cần hết sức lưu ý khi thực hiện các tác nghiêp này:
1. Không cho bất cứ ai không phận sự có mặt trên mặt boong, trừ những người đang làm nhiệm vụ
Khi thực hiện tác nghiệp neo buộc tàu, phải yêu cầu người không có phận sự liên quan rời xa vị trí tác nghiệp để đảm bảo an toàn cho họ.
2. Cần xem xét tình hình thời tiết
Khi lên kế hoạch neo buộc tàu cần phải xem xét điều kiện thời tiết như hướng gió và dòng chảy. Thuyền trưởng và sĩ quan hàng hải liên quan phải biết chi tiết hướng và tốc độ dòng chảy cũng như các diễn biến thời tiết sắp tới trước khi bắt đầu các tác nghiệp neo đậu, buộc tàu.
3. Hiểu biết về các Vùng văng dây (Snap Back Zone) và các Vòng thắt nguy hiểm (Rope Bight):
Tất cả những ai tham gia tác nghiệp neo đậu đều phải hiểu biết về Vùng văng dây và Vòng thắt nguy hiểm khi làm dây. Không tiếp cận các nơi nguy hiểm đó. Vùng văng dây là khu vực dây bị đứt có thể văng đến (màu đỏ trên hình bên). Người đứng trong vùng này sẽ bị tai nạn. Vòng thắt của dây là các dây thả chùng thành các khoanh, nếu đặt chân vào đó, khi dây bị rút bất ngờ sẽ gây ra tai nạn.
4. Kiểm tra tất cả các thiết bị được sử dụng để neo đậu buộc tàu
Các thiết bị như tời, trống, máy tời neo v.v .., sử dụng khi tác nghiệp neo đậu buộc tàu phải được kiểm tra. Bảo dưỡng định kỳ thường xuyên là chìa khóa để đảm bảo chúng vận hành trơn tru khi hoạt động. Đừng quên kiểm tra sức chịu tải của tời dây, tời neo, và phanh.
5. Kiểm tra thường xuyên các khuyết đầu dây
Nếu các dây thừng, dây cáp chằng buộc cùng với các khuyết dây được sử dụng cho một tác nghiệp chằng buộc (gồm các dây chéo lái, chéo mũi, dây giữa) thì phải đảm bảo các khuyết có cùng kích thước và quấn cùng nguyên liệu. Kích thước và nguyên liệu của các khuyết khác nhau sẽ làm cho các dây chằng buộc chịu tải không đồng nhất dẫn tới đứt dây.
6. Chỉ xử lý mỗi lúc một đường dây
Chỉ được xử lý một lúc một đường dây trong quá trình thao tác dây. Nếu điều này không được thực hiện mà dịch chuyển một lúc hai dây, thì gây quá tải trên các đường dây khác khiến chúng có thể bị đứt. Thực hiện theo lệnh của Thuyền trưởng và các sĩ quan chịu trách nhiệm để tránh các rủi ro có thể xảy ra.
7. Kiểm tra thường xuyên tải của các dây chằng buộc tàu
Đảm bảo tải kéo đứt cho phép của bất cứ đường dây buộc tàu nào cũng không được tăng quá 55% của tải kéo đứt cực đại (Maximum Breaking Load -MBL) của nó. Điều này nhằm mục đích ngăn chăn dây bị đứt.
8. Đảm bảo kiểm tra liên tục
Sức chịu tải của dây buộc tàu phải được kiểm tra liên tục ngay cả sau khi đã thực hiện xong các công việc buộc tàu. Nếu có bất kỳ thay đổi tình trạng balát của tàu, hoặc thủy triều lên xuống thì các đường dây phải được nới chùng hoặc kéo căng tương ứng. Tình trạng vật liệu của dây cũng cần được kiểm tra để phát hiện các hư hỏng kịp thời, phòng tránh xảy ra tai nạn đáng tiếc.
9. Tránh dùng pha trộn các loại dây khác nhau:
Dùng pha trộn các loại dây cực kỳ nguy hiểm. Nói chung, phải sử dụng các loại dây cùng kích cỡ, cùng vật liệu cho tất cả các đường dây buộc trong cùng một dịch vụ. Trong trường hợp không có đủ trang bị thì ít nhất các dây buộc cho cùng một công dụng như dây dọc mũi, dây ngang, dây chéo, dây dọc lái ( breast lines, spring lines, head lines and stern lines) phải cùng kích cỡ và cùng vật liệu. Không nên sử dụng hỗn hợp dây sợi tổng hợp kết hợp với dây cáp khi chằng buộc tàu. Nếu một sợi dây sợi tổng hợp cùng sử dụng với một dây cáp trong cùng một công dụng thì dây cáp sẽ chịu toàn bộ tải, còn dây sợi tổng hợp hầu như không chịu tải.
10. Bố trí các dây buộc đối xứng nhau
Tất cả các dây chằng buộc phải được bố trí càng đối xứng càng tốt với các dây ngang. Dây ngang nên bố trí vuông góc với đường trung tâm dọc của tàu và các dây chéo nên bố trí gần song song với đường trung tâm dọc cua tàu.
VI. Tai nạn rơi từ trên cao
Trên tàu thuyền viên thường phải làm việc trên cao hoặc ngoài mạn tàu. Mặc dù đã áp dụng các biện pháp đề phòng cần thiết như mang đai an toàn, ghế an toàn nhưng một số thuyền viên đã rơi từ trên cao hoặc rơi xuống nước, bị chấn thương có khi đến tử vong. Có thuyền viên bị trượt ngã, hoặc rơi từ boong xuống hầm hàng khi kiểm tra làm hàng do không cẩn thận.
Khi làm việc ngoài mạn tàu hoặc trên cao thuyền viên phải áp dụng những biện pháp đề phòng rơi từ trên cao như mang ghế thủy thủ (bosun chair), treo ca bản, mặc phao áo cứu sinh,mang dây an tòan …
Các đúc kết dưới đây nhấn mạnh các yêu cầu kiểm tra cơ bản trước khi làm việc trên cao và ngoài mạn tàu. Đây là những hướng dẫn thông lệ được thực hiện bởi những người đi biển lành nghề:
• Trong cuộc hội ý trước khi tiến hành công việc, người chịu trách nhiệm nên xác định rõ ràng pham vi công việc, quy trình làm việc và nhấn mạnh các biện pháp an toàn đề phòng tai nạn.
• Người thực hiện các công việc loại này phải có sức khỏe đảm bảo.
• Người thực hiện công việc phải mặc quần áo bảo hộ thích hợp.
• Người thực hiện các công việc cần được trang bị công cụ bảo hộ cá nhân thích hợp
• Đai an toàn, dây cứu sinh, dây an toàn, ca bản …phải hoàn chỉnh và được kiểm tra chu đáo.
• Các thiết bị cần thiết cho công việc phải được bố trí chính xác và phù hợp, áp dụng các biện pháp để tránh đu dưa, cọ xát.
• Ghế thủy thủ, ca bản, giàn giáo, thang phải được kiểm tra trong tình trạng tốt.
• Cường độ của dây thừng, dây cứu sinh phải được kiểm tra chu đáo.
• Phải chú ý các biện pháp chống rơi dụng cụ lao động.
• Đánh giá độ lắc của tàu và tốc độ gió có đảm bảo an toàn cho công việc được tiếp tục không.
• Phải có biển cấm người qua lại phía dướí người đang làm việc trên cao.
• Người lầm việc trên cao phải được thông báo cấm làm việc gần thiết bị quét của ra đa, anten vô tuyến, ống khói và còi.
• Cần phải có thông báo phù hợp cho người sử dụng thiết bị để tránh gây ra tai nạn khi sử dụng các thiết bị đang được sửa chữa bảo quản, ví dụ có thông báo tại rađa trong buồng lái nếu chỗ gần anten rađa đang bảo dưỡng.
• Nếu sử dụng thang di động, cần kiểm tra kỹ vị trí dặt thang có thích hợp và chắc chắn hay không.

Lưu ý rằng tai nạn không chỉ xảy ra khi làm việc trên cao. Một số tai nạn xảy ra do thuyền viên bị trượt, vấp ngã trên boong, rơi xuống hầm hàng, bị dây cáp, cần cẩu quật ngã … Dưới đây là một số giải pháp đề phòng:
• Đảm bảo chiếu sáng thích hợp ở các nơi trên boong, đặc biệt lưu ý nơi dễ xảy ra vấp, trượt ngã.
• Xác định và đánh dấu rõ ràng tất cả các nguy cơ, chướng ngại.
• Không để mặt boong bị trơn gây trượt ngã.
• Thuyền viên ra boong phải mang giầy bảo hộ.
• Khu vực làm việc phải được lau chúi sạch dầu mở, vệ sinh chu đáo sau khi kết thúc công việc.
• Khu vực làm việc phải được kiểm soát người qua lại bằng rảo cản, thanh chắn, dây cáp …

• Các dụng cụ sơ cứu thích hợp phải được chuẩn bị sẵn sàng ở nơi làm việc.












Đăng nhận xét

[facebook][blogger]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.